한국-베트남의 1990년대 외교통상관계의 발전과정 연구
저자
발행사항
부산 : 부산외국어대학교, 2012
학위논문사항
학위논문(석사) -- 부산외국어대학교 일반대학원 , 한국학과 , 2012. 02
발행연도
2012
작성언어
한국어
주제어
KDC
349.110141 판사항(5)
발행국(도시)
부산
형태사항
ii, 85 p. : 챠트 ; 26 cm
일반주기명
부산외국어대학교 논문은 저작권에 의해 보호받습니다
지도교수 : 손기섭
참고문헌 수록
소장기관
Theo tư liệu từ cả hai phía Việt Nam và Hàn Quốc thì từ thế kỉ 15 đến thế kỉ 19 sứ thần An Nam và sứ thần JoSeon đã có hàng loạt những tiếp xúc tại Trung Quốc. Tiêu biểu cho những tiếp xúc này đó là vào năm 1597 sứ thần An Nam Phùng Khắc Hoan đã gặp sứ thần JoSeon Lee Su Gwang và năm 1760 sứ thần An Nam Lê Qúy Đôn đã gặp sứ thần JoSeon Hong Gye Hui.
Bước vào những năm 1950 do tác động trực tiếp khách quan của tình hình thế giới mà Việt Nam và Hàn Quốc đã rẽ theo những ngã rẽ chính trị khác nhau. Năm 1957 Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam. Từ năm 1964 đến năm 1973 trên danh nghĩa quân đồng minh, Hàn Quốc đã gửi 31 vạn quân tham chiến ở chiến trường Việt Nam. Từ tháng 4 năm 1975 sau khi Bắc Việt Nam thống nhất hoàn toàn Việt Nam đến đầu năm 1983, quan hệ của hai nước Việt Nam và Hàn Quốc tạm thời bị gián đoạn. Từ nửa sau năm 1983 hai nước bắt đầu có quan hệ trao đổi kinh tế thông qua nước thứ 3.
Từ cuối những năm 1980 đầu những năm 1990 tình hình thế giới có nhiều biến đổi quan trọng. Quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc, Mỹ và Trung Quốc trở nên ấm áp hơn. Các nước trên thế giới chuyển từ quan hệ thù địch, đối đầu sang quan hệ đối thoại hợp tác hòa bình cùng có lợi. Xu thế khu vực hóa, quốc tế hóa xuất hiện. Trước những biến đổi mới của tình hình thế giới, cả Việt Nam và Hàn Quốc đều có những thay đổi chiến lược trong đường lối đối ngoại của mình. Ở Viêt Nam, tại Đại hội Đảng 6 Đảng Cộng Sản Việt Nam đề ra chính sách 'Đổi Mới' , trong đó lần đầu tiên đưa ra chủ trương thiết lập, mở rộng và bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước mà trọng tâm là Trung Quốc, Mỹ và các nước Asean. Ở Hàn Quốc với nỗ lực của chính phủ Roh Tae Woo trong việc thực hiện chính sách Phương Bắc và với thành công của Olympic Seoul 88, Hàn Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hàng loạt các nước Xã Hội Chủ Nghĩa trong đó có Việt Nam. Ngày 22 tháng 12 năm 1992 Việt Nam và Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao cấp nhà nước.
Trải qua 20 năm phát triển, được sự quan tâm, đồng tình và ủng hộ của nhân dân, chính phủ hai nước, quan hệ Ngoại giao - Kinh tế của hai nước đã và đang phát triển không ngừng. Quan hệ hai nước được thiết lập trong thời kì chính quyền Tổng thống Roh Tae Woo, đến thời kỳ chính quyền Tổng thống Kim Yeong Sam quan hệ hai nước lấy hợp tác kinh tế làm trong tâm, chuyển sang thời kì chính quyền Tổng thống Kim Dae Jung lĩnh vực hợp tác của hai nước đã phát triển và được nâng lên thành 'Quan hệ hợp tác hữu nghị đa phương diện'. Năm 2010 nhân chuyến thăm chính thức Việt Nam của Tổng thống Lee Myeong Park, lãnh đạo hai nước đã quyết định nâng quan hệ hợp tác hai nước lên thành 'Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện'. Lãnh đạo hai nước cũng nhất trí tạo mọi điều kiện thuận lợi để hai nước sớm đi đến ký kết hiệp định Tự do thương mại Hàn Việt (FTA) và nâng tổng giao dịch thương mại của hai nước lên 20 tỉ USD vào năm 2015.
분석정보
서지정보 내보내기(Export)
닫기소장기관 정보
닫기권호소장정보
닫기오류접수
닫기오류 접수 확인
닫기음성서비스 신청
닫기음성서비스 신청 확인
닫기이용약관
닫기학술연구정보서비스 이용약관 (2017년 1월 1일 ~ 현재 적용)
| 주요 개정내역 | 변경 사유 |
|---|---|
| · 수탁업체 콘소시엄 기관명 및 위탁기간 명시 | · 제6조(개인정보 처리업무의 위탁) 구체화 |
한국교육학술정보원은 정보주체의 자유와 권리 보호를 위해 「개인정보 보호법」 및 관계 법령이 정한 바를 준수하여, 적법하게 개인정보를 처리하고 안전하게 관리하고 있습니다. 이에 「개인정보 보호법」 제30조에 따라 정보주체에게 개인정보 처리에 관한 절차 및 기준을 안내하고, 이와 관련한 고충을 신속하고 원활하게 처리할 수 있도록 하기 위하여 다음과 같이 개인정보 처리방침을 수립·공개합니다.
주요 개인정보 처리 표시(라벨링)
목 차
제1조(개인정보의 처리 목적)
제2조(개인정보의 처리 및 보유 기간)
제3조(처리하는 개인정보의 항목)
제4조(개인정보파일 등록 현황)
제5조(개인정보의 제3자 제공)
제6조(개인정보 처리업무의 위탁)
제7조(개인정보의 파기 절차 및 방법)
제8조(정보주체와 법정대리인의 권리·의무 및 그 행사 방법)
제9조(개인정보의 안전성 확보조치)
제10조(개인정보 자동 수집 장치의 설치·운영 및 거부)
제11조(개인정보 보호책임자)
제12조(개인정보의 열람청구를 접수·처리하는 부서)
제13조(정보주체의 권익침해에 대한 구제방법)
제14조(추가적 이용·제공 판단기준)
제15조(개인정보 처리방침의 변경)
제1조(개인정보의 처리 목적)
제2조(개인정보의 처리 및 보유 기간)
3년
또는 회원탈퇴시까지5년
(「전자상거래 등에서의 소비자보호에 관한3년
(「전자상거래 등에서의 소비자보호에 관한2년
이상(개인정보보호위원회 : 개인정보의 안전성 확보조치 기준)
제3조(처리하는 개인정보의 항목)
제4조(개인정보파일 등록 현황)
개인정보파일 검색(privacy.go.kr)| 개인정보파일의 명칭 | 운영근거 / 처리목적 | 개인정보파일에 기록되는 개인정보의 항목 |
보유기간 | |
|---|---|---|---|---|
| 학술연구정보서비스 이용자 가입정보 | 한국교육학술정보원법 정보추제 동의 | 필수 | ID, 비밀번호, 성명, 생년월일, 신분(직업구분), 이메일, 소속분야, 웹진메일 수신동의 여부 | 3년 또는 탈퇴시 |
| 선택 | 소속기관명, 소속도서관명, 학과/부서명, 학번/직원번호, 휴대전화, 주소 | |||
제5조(개인정보의 제3자 제공)
제6조(개인정보 처리업무의 위탁)
제7조(개인정보의 파기 절차 및 방법)
제8조(정보주체와 법정대리인의 권리·의무 및 그 행사 방법)
제9조(개인정보의 안전성 확보조치)
제10조(개인정보 자동 수집 장치의 설치·운영 및 거부)
제11조(개인정보 보호책임자)
| 구분 | 담당자 | 연락처 |
|---|---|---|
| KERIS 개인정보 보호책임자 | 정보보호본부 안재호 |
- 이메일 : jinuk@keris.or.kr - 전화번호 : 053-714-0158 - 팩스번호 : 053-714-0195 |
| KERIS 개인정보 보호담당자 | 개인정보보호부 송진욱 | |
| RISS 개인정보 보호책임자 | 교육학술데이터본부 정광훈 |
- 이메일 : giltizen@keris.or.kr - 전화번호 : 053-714-0149 - 팩스번호 : 053-714-0194 |
| RISS 개인정보 보호담당자 | 학술진흥부 길원진 |
제12조(개인정보의 열람청구를 접수·처리하는 부서)
제13조(정보주체의 권익침해에 대한 구제방법)
제14조(추가적인 이용ㆍ제공 판단기준)
제15조(개인정보 처리방침의 변경)
자동로그아웃 안내
닫기인증오류 안내
닫기귀하께서는 휴면계정 전환 후 1년동안 회원정보 수집 및 이용에 대한
재동의를 하지 않으신 관계로 개인정보가 삭제되었습니다.
(참조 : RISS 이용약관 및 개인정보처리방침)
신규회원으로 가입하여 이용 부탁 드리며, 추가 문의는 고객센터로 연락 바랍니다.
- 기존 아이디 재사용 불가
휴면계정 안내
RISS는 [표준개인정보 보호지침]에 따라 2년을 주기로 개인정보 수집·이용에 관하여 (재)동의를 받고 있으며, (재)동의를 하지 않을 경우, 휴면계정으로 전환됩니다.
(※ 휴면계정은 원문이용 및 복사/대출 서비스를 이용할 수 없습니다.)
휴면계정으로 전환된 후 1년간 회원정보 수집·이용에 대한 재동의를 하지 않을 경우, RISS에서 자동탈퇴 및 개인정보가 삭제처리 됩니다.
고객센터 1599-3122
ARS번호+1번(회원가입 및 정보수정)